Đai sửa chữa inox 2 mảnh d80 là phụ kiện sửa ống dạng vòng ôm bằng thép không gỉ SUS304, lót gioăng cao su toàn bộ mặt trong, dùng để bịt kín vết nứt, lỗ thủng hoặc mối nối rò rỉ trên ống có đường kính ngoài 86 – 102 mm. Đai ôm quanh thân ống và ép gioăng vào vùng hỏng bằng lực siết bu lông, nên đường ống được khôi phục mà không phải cắt bỏ đoạn ống hay hàn.
Cỡ D80 là cỡ ống phân phối gặp nhiều nhất ở các nhánh cấp nước khu đô thị và nhà máy, nên đây cũng là cỡ đai được các đội vận hành dự phòng sẵn trong kho. SAWAVICO cung cấp đai sửa chữa inox 2 mảnh d80 đủ chiều dài 200 / 250 / 300 mm, áp lực làm việc PN16 (16 bar), giao nhanh cho đội sửa chữa và nhà thầu cấp nước.
Đai Sửa Chữa Inox 2 Mảnh D80 dùng cho ống nào?
Đai Sửa Chữa Inox 2 Mảnh D80 dùng cho mọi loại ống có đường kính ngoài từ 86 đến 102 mm, không phụ thuộc vật liệu ống. Đai được gọi theo cỡ D80 nhưng chọn đúng hay sai phụ thuộc vào đường kính ngoài thực tế của ống, nên người mua cần đo chu vi ống rồi chia cho 3,14 trước khi đặt hàng.
| Loại ống | Đường kính ngoài (OD) | Khả năng lắp |
|---|---|---|
| Ống thép DN80 | 88,9 mm | Phù hợp |
| Ống HDPE / uPVC D90 | 90 mm | Phù hợp |
| Ống gang dẻo DN80 | 98 mm | Phù hợp |
Đai phù hợp với tuyến ống phân phối DN80 trong khu dân cư, nhà xưởng và trạm bơm cỡ nhỏ. Ngoài ống thép và ống nhựa, đai còn dùng được cho ống gang xám, ống gang dẻo, ống đồng và ống fibro xi măng có cùng đường kính ngoài.
Thông số kỹ thuật đai sửa chữa inox 2 mảnh d80
Đai Sửa Chữa Inox 2 Mảnh D80 có khoảng kẹp 86 – 102 mm và áp lực làm việc PN16 (16 bar) với nước. Bảng dưới tổng hợp thông số tiêu chuẩn của sản phẩm.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Cỡ danh nghĩa | D80 (DN80 / 3″) |
| Kiểu đai | 2 mảnh (hai nửa băng nối bằng bu lông hai bên) |
| Khoảng kẹp đường kính ngoài | 86 – 102 mm |
| Chiều dài đai | 200 / 250 / 300 mm (đặt riêng theo vết hỏng) |
| Vật liệu thân đai | Inox SUS304 (tùy chọn SUS316 cho môi trường mặn, hóa chất) |
| Gioăng làm kín | EPDM cho nước sạch / NBR cho nước thải, khí, dầu |
| Bu lông – đai ốc | Inox 304, đai ốc phủ chống kẹt ren |
| Áp lực làm việc | PN16 (16 bar) |
| Nhiệt độ làm việc | EPDM: −10 °C đến +55 °C; NBR: −10 °C đến +70 °C |
| Môi chất | Nước sạch, nước thô, nước thải, nước chữa cháy |
| Vị trí lắp | Ống nổi và ống chôn ngầm |
Thông số có thể khác nhau theo lô sản xuất và chiều dài đai. Liên hệ SAWAVICO để nhận bản vẽ, catalogue và xác nhận khoảng kẹp trước khi đặt hàng.
Cấu tạo đai sửa chữa inox 2 mảnh d80
Đai Sửa Chữa Inox 2 Mảnh D80 gồm hai nửa băng inox ôm quanh ống, nối với nhau bằng hai hàng bu lông ở hai bên. Cấu tạo 2 mảnh cho phép đai mở rộng khoảng kẹp và lắp từ hai phía khi ống nằm sát đáy hố đào.
- Hai nửa băng inox SUS304: tạo vòng ôm 360° quanh ống, chống ăn mòn ở cả ống nổi và ống chôn đất.
- Gioăng cao su phủ toàn bộ mặt trong: dạng gân lưới, vát mỏng ở hai mép để ôm kín cả bề mặt ống không tròn đều.
- Tấm cầu nối (bridge plate): che khe hở giữa hai mép băng, giữ áp lực ép đều lên gioăng tại vị trí mép nối.
- Bu lông – đai ốc inox: siết kéo hai nửa đai lại với nhau, tạo lực ép gioăng vào vết hỏng.
Ưu điểm của đai sửa chữa inox 2 mảnh d80
- Sửa ống không cần cắt, hàn hay thay đoạn ống, rút ngắn thời gian ngừng cấp nước.
- Lắp bằng cờ lê thông thường, không cần máy hàn hay nguồn điện tại hiện trường.
- Inox SUS304 không gỉ, dùng lâu dài cho cả ống nổi và ống chôn ngầm.
- Một cỡ đai dùng cho nhiều loại ống có đường kính ngoài 86 – 102 mm.
- Gioăng phủ toàn bộ mặt trong, xử lý được vết nứt vòng, nứt dọc ngắn, lỗ thủng và rò mối nối.
- Kiểu 2 mảnh có khoảng kẹp rộng, đưa từng nửa đai vào hố đào hẹp dễ dàng.
Hướng dẫn lắp đặt đai sửa chữa inox 2 mảnh d80
Lắp đai sửa chữa inox đúng cách gồm 6 bước. Thực hiện theo trình tự dưới đây để mối sửa kín ngay lần đầu.
- Khóa van hoặc giảm áp đường ống, đào lộ đoạn ống hỏng rộng hơn chiều dài đai mỗi phía khoảng 150 mm.
- Làm sạch bề mặt ống: cạo gỉ, bùn đất, vữa bám và mài phẳng các gờ sắc quanh vết hỏng.
- Đo đường kính ngoài ống, đánh dấu tâm vết hỏng để đai phủ đều hai phía tối thiểu 50 mm.
- Đặt hai nửa đai ôm quanh ống, căn tấm cầu nối che khe giữa hai mép băng.
- Siết bu lông xen kẽ, đều từng chút một cho đến khi hai mép đai song song và gioăng ép kín.
- Mở van tăng áp từ từ, kiểm tra rò rỉ; siết bổ sung nếu cần trước khi lấp đất.
Nguyên lý làm kín của đai sửa chữa inox 2 mảnh d80
Đai Sửa Chữa Inox 2 Mảnh D80 làm kín theo nguyên lý ép gioăng đàn hồi lên toàn bộ chu vi ống. Khi siết bu lông, băng inox co lại theo chu vi và nén lớp gioăng cao su dày vào bề mặt ống; cao su chảy vào các khe nứt, lỗ thủng và vết lõm, tạo thành một lớp bịt kín liên tục quanh vùng hỏng.
Áp lực nước bên trong ống đẩy ngược lên gioăng, nhưng băng inox SUS304 giữ gioăng ở đúng vị trí nên mối sửa càng kín khi áp lực ổn định. Các gân dạng lưới trên mặt gioăng chia vùng tiếp xúc thành nhiều ô nhỏ, nhờ đó một vết xước dọc trên bề mặt ống không tạo thành đường rò liên tục. Hai mép gioăng được vát mỏng để chuyển tiếp êm giữa vùng ép mạnh ở giữa và vùng ống còn nguyên ở hai đầu đai.
Ở kiểu 2 mảnh, khe hở giữa hai nửa băng được che bằng tấm cầu nối nằm dưới gioăng, nên lực ép phân bố đủ 360° kể cả tại hai mép nối. Đây là lý do đai sửa chữa inox 2 mảnh d80 vẫn kín khi đường kính ngoài thực tế của ống lệch về đầu dưới hoặc đầu trên của khoảng kẹp 86 – 102 mm.
Đai Sửa Chữa Inox 2 Mảnh D80 xử lý được những hư hỏng nào?
Đai Sửa Chữa Inox 2 Mảnh D80 xử lý được các hư hỏng cục bộ trên thân ống có chiều dài nhỏ hơn chiều dài đai trừ 100 mm. Bảng dưới liệt kê từng dạng hư hỏng và mức độ phù hợp của đai.
| Dạng hư hỏng | Mức phù hợp | Ghi chú khi sửa |
|---|---|---|
| Lỗ rò kim do ăn mòn | Rất phù hợp | Đặt tâm đai trùng lỗ rò, siết đều hai phía. |
| Vết nứt vòng (nứt ngang thân ống) | Rất phù hợp | Đai phủ trọn chu vi nên giữ hai mép nứt không tách rời. |
| Vết nứt dọc ngắn | Phù hợp | Chọn đai dài hơn vết nứt ít nhất 100 mm (các chiều dài 200 / 250 / 300 mm). |
| Lỗ thủng do va đập, khoan nhầm | Phù hợp | Mài phẳng mép lỗ trước khi lắp để không cắt gioăng. |
| Rò tại mối nối, mối hàn cũ | Phù hợp khi hai đầu cùng OD | Hai đầu ống phải cùng đường kính ngoài và thẳng trục. |
| Ống vỡ toác, mất một mảng lớn | Không phù hợp | Cần cắt bỏ đoạn hỏng và thay ống hoặc dùng khớp nối. |
Bảng quy đổi cỡ D80 theo vật liệu ống
Cùng một cỡ danh nghĩa D80, mỗi vật liệu ống có đường kính ngoài khác nhau. Bảng quy đổi giúp kiểm tra nhanh ống đang dùng có nằm trong khoảng kẹp 86 – 102 mm của đai sửa chữa inox 2 mảnh d80 hay không.
| Ống | OD thực tế | Khoảng kẹp đai | Kết luận |
|---|---|---|---|
| Ống thép DN80 | 88,9 mm | 86 – 102 mm | Lắp được |
| Ống HDPE / uPVC D90 | 90 mm | 86 – 102 mm | Lắp được |
| Ống gang dẻo DN80 | 98 mm | 86 – 102 mm | Lắp được |
Cách đo nhanh tại hiện trường: quấn thước dây một vòng quanh ống ở vị trí sạch, lấy chu vi (mm) chia cho 3,14 để ra đường kính ngoài. Nên đo ở hai vị trí cách nhau 20 – 30 cm vì ống cũ thường bị méo hoặc bám cặn.
So sánh đai sửa chữa inox 2 mảnh d80 với các phương án sửa ống khác
Đai Sửa Chữa Inox 2 Mảnh D80 là phương án nhanh nhất để khôi phục cấp nước khi ống bị rò cục bộ. Bảng so sánh dưới đây đặt đai inox cạnh các cách sửa ống thường gặp tại công trường.
| Phương án | Thời gian | Thiết bị | Cắt nước dài | Phù hợp |
|---|---|---|---|---|
| Đai sửa chữa inox | 30 – 60 phút | Cờ lê | Không | Ống nổi và ống ngầm, mọi vật liệu |
| Cắt thay đoạn ống + măng sông | 3 – 8 giờ | Máy cắt, máy hàn/khớp nối | Có, phải xả cạn | Ống vỡ lớn, hư hỏng dài |
| Hàn vá (ống thép) | 2 – 4 giờ | Máy hàn, nguồn điện | Có, ống phải khô | Chỉ ống thép, không dùng khi có nước |
| Hàn nhiệt / điện trở (ống HDPE) | 2 – 6 giờ | Máy hàn HDPE | Có | Thay đoạn ống HDPE lâu dài |
| Quấn băng keo, keo epoxy | 30 phút | Thủ công | Không | Tạm thời, áp lực thấp |
Với rò rỉ cục bộ, đai sửa chữa inox tiết kiệm chi phí nhân công, máy móc và lượng nước thất thoát. Khi hư hỏng vượt quá khả năng phủ của đai, đơn vị vận hành nên dùng đai để khắc phục tạm thời rồi lên kế hoạch thay đoạn ống trong đợt bảo trì.
Chọn gioăng EPDM hay NBR?
Đai Sửa Chữa Inox 2 Mảnh D80 có hai lựa chọn gioăng: EPDM cho nước sạch và NBR cho môi chất có dầu, khí hoặc nước thải. Chọn sai gioăng làm cao su trương nở hoặc lão hóa sớm, khiến mối sửa rò trở lại sau một thời gian.
| Tiêu chí | Gioăng EPDM | Gioăng NBR |
|---|---|---|
| Môi chất phù hợp | Nước sạch, nước sinh hoạt, nước chữa cháy | Nước thải, khí, nước lẫn dầu, dầu khoáng |
| Nhiệt độ làm việc | −10 °C đến +55 °C (nước uống) | −10 °C đến +70 °C |
| Tiêu chuẩn tham chiếu | EN 681-1 | EN 682 |
| Không dùng cho | Dầu, xăng, dung môi | Nước uống cần chứng nhận vệ sinh |
Thân đai inox SUS304 hay SUS316?
Thân đai inox SUS304 đáp ứng hầu hết công trình cấp nước trong đất liền, nhờ khả năng chống gỉ tốt trong đất ẩm và nước sinh hoạt. SUS316 (316L) bổ sung molypden nên chịu ion clorua tốt hơn, phù hợp vùng ven biển, đất nhiễm mặn, nhà máy hóa chất và trạm xử lý nước thải. Khi đặt đai sửa chữa inox 2 mảnh d80 cho công trình ven biển, nên yêu cầu thân và bu lông cùng mác SUS316 để tránh ăn mòn điện hóa giữa hai loại thép.
Siết bu lông và thử áp sau khi lắp đai sửa chữa inox 2 mảnh d80
Siết bu lông đúng trình tự quyết định 80% độ kín của mối sửa. Với đai sửa chữa inox 2 mảnh d80, siết xen kẽ hai hàng bu lông ở hai bên, mỗi lượt chỉ vặn thêm khoảng nửa vòng, bắt đầu từ bu lông giữa rồi ra hai đầu. Không siết hết lực một bu lông trước rồi mới chuyển sang bu lông khác, vì đai sẽ lệch và gioăng bị ép không đều.
Sau khi siết, kiểm tra khe hở giữa các mép đai đều nhau dọc theo chiều dài. Mở van tăng áp từ từ lên áp lực làm việc, giữ 15 – 30 phút và quan sát vùng đai. Với tuyến mới sửa, đơn vị vận hành thường thử ở mức 1,5 lần áp lực làm việc nhưng không vượt định mức PN16 của đai. Sau 24 giờ vận hành, kiểm tra và siết bổ sung một lượt vì gioăng cao su có độ lún nhẹ ban đầu.
Sai lầm thường gặp khi lắp đai sửa chữa inox 2 mảnh d80
- Chọn đai theo tên gọi, không đo OD: ống cùng cỡ danh nghĩa nhưng khác vật liệu có thể lệch hàng chục milimét.
- Không làm sạch bề mặt: gỉ sét, cát và vữa bám tạo khe rò dưới gioăng.
- Đặt lệch vết hỏng: vết nứt nằm sát mép gioăng sẽ rò lại khi áp lực tăng.
- Siết quá lực với ống nhựa: ống HDPE, uPVC bị méo, làm giảm độ kín và hư thành ống.
- Bôi dầu mỡ lên gioăng EPDM: dầu làm EPDM trương nở; chỉ dùng nước xà phòng để bôi trơn khi cần.
- Lấp đất ngay khi chưa thử áp: phải kiểm tra rò rỉ dưới áp lực vận hành trước khi hoàn trả mặt bằng.
Bảo quản và dự phòng đai sửa chữa inox 2 mảnh d80 trong kho
Các công ty cấp nước và ban quản lý tòa nhà nên dự phòng sẵn đai cho mỗi cỡ ống đang vận hành, vì sự cố rò rỉ thường xảy ra bất ngờ vào ban đêm hoặc ngày nghỉ. Đai Sửa Chữa Inox 2 Mảnh D80 cần bảo quản trong bao gói gốc, nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp và nguồn ozone (động cơ điện, máy hàn) để gioăng cao su không bị lão hóa. Khi tồn kho lâu, kiểm tra gioăng còn đàn hồi, không nứt bề mặt trước khi đem lắp.
Các cỡ đai sửa chữa inox khác tại SAWAVICO
Nếu đường kính ngoài của ống nằm ngoài khoảng 86 – 102 mm, hãy chọn cỡ lân cận: đai sửa chữa inox 2 mảnh d100 (khoảng kẹp 108 – 128 mm). Với ống nhỏ từ DN15 đến DN65, dòng đai 1 mảnh gọn hơn, ví dụ đai sửa chữa inox 1 mảnh d15, đai sửa chữa inox 1 mảnh d33 và đai sửa chữa inox 1 mảnh d65.
Lưu ý khi chọn đai sửa chữa inox 2 mảnh d80
Chọn đai theo đường kính ngoài thực tế của ống, không chỉ theo cỡ danh nghĩa D80. Ống cùng cỡ danh nghĩa nhưng khác vật liệu có đường kính ngoài khác nhau, ví dụ ống thép dn80 là 88,9 mm còn ống gang dẻo dn80 là 98 mm.
Chiều dài đai cần lớn hơn chiều dài vết hỏng ít nhất 100 mm. Nước sinh hoạt dùng gioăng EPDM; nước thải, khí và môi chất lẫn dầu dùng gioăng NBR; vùng ven biển hoặc nước nhiễm mặn nên chọn thân inox SUS316.
Câu hỏi thường gặp về đai sửa chữa inox 2 mảnh d80
Đai sửa chữa inox 2 mảnh D80 lắp được ống HDPE D90 không?
Đai sửa chữa inox 2 mảnh D80 lắp được ống HDPE D90 vì đường kính ngoài 90 mm nằm trong khoảng kẹp 86 – 102 mm. Với ống nhựa, siết bu lông đều và vừa đủ lực để không làm méo thành ống.
Vì sao chọn đai 2 mảnh thay vì 1 mảnh cho ống D80?
Đai 2 mảnh có khoảng kẹp rộng hơn nhờ hai mép nối, nên một đai D80 dùng chung cho ống thép, ống nhựa và ống gang dẻo cùng cỡ danh nghĩa. Đai 2 mảnh cũng dễ ôm ống hơn khi rãnh đào hẹp.
Đai Sửa Chữa Inox 2 Mảnh D80 dùng được bao lâu?
Đai Sửa Chữa Inox 2 Mảnh D80 dùng được nhiều năm khi lắp đúng kỹ thuật, vì thân inox SUS304 không gỉ và gioăng EPDM/NBR bền trong nước. Tuổi thọ thực tế phụ thuộc vào tình trạng ống, môi trường đất và mức dao động áp lực; nhiều đơn vị vận hành để đai làm việc lâu dài thay vì chỉ sửa tạm.
Có thể tháo đai sửa chữa inox 2 mảnh d80 ra dùng lại không?
Đai Sửa Chữa Inox 2 Mảnh D80 tháo ra được, nhưng không nên dùng lại cho mối sửa quan trọng vì gioăng đã lún theo hình dạng ống cũ. Bu lông và thân đai vẫn tái sử dụng được nếu thay gioăng mới.
Lắp đai sửa chữa inox 2 mảnh d80 cần dụng cụ gì?
Lắp đai chỉ cần cờ lê hoặc tuýp đúng cỡ đai ốc, bàn chải sắt để làm sạch ống, thước dây để đo đường kính và nước xà phòng để bôi trơn gioăng khi cần. Không cần máy hàn hay nguồn điện.
Đai Sửa Chữa Inox 2 Mảnh D80 có dùng cho ống chôn ngầm không?
Đai Sửa Chữa Inox 2 Mảnh D80 dùng tốt cho ống chôn ngầm. Thân inox chống ăn mòn trong đất ẩm; với đất nhiễm mặn hoặc phèn nặng nên chọn SUS316 hoặc quấn thêm băng chống ăn mòn bên ngoài đai.
Mua đai sửa chữa inox 2 mảnh d80 ở đâu?
SAWAVICO cung cấp đai sửa chữa inox 2 mảnh d80 cùng đầy đủ các cỡ đai sửa chữa inox 1 mảnh và 2 mảnh từ D15 đến D400, tư vấn chọn cỡ theo đường kính ngoài ống và giao hàng toàn quốc. Gọi hotline 0818.234.678 để nhận báo giá và catalogue kỹ thuật.






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.