– mặt đồng hồ có thể xoay tròn để tiện đọc số 1 cách dễ dàng.
– Hộp số gồm 5 số đen và 2 số đỏ chạy bằng con lăn.
Trong đó:
* 5 số đen là số mét khối đã sử dụng. Từ trái sang phải là: hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị.
* 2 số đỏ là số lít. Từ trái sang phải là hàng trăm và hàng chục
Ví dụ như trên đồng hồ hình ảnh thể hiện 00066 đọc là: 66m3 730 lít.
– Đồng hồ kim :
* Kim đỏ phía dưới. x 0.0001 chỉ hàng đơn vị. Tức là khi kim quay một vòng là 01 lít.
* Kim đỏ phía trên x 0.001 chỉ hàng chục. Nghĩa là khi kim quay một vòng là 10 lít.
Ví dụ như trên đồng hồ hình ảnh thể hiện đọc là: 66m3 736,75 lít.
Cách đọc đồng hồ đo nước Hidroconta
Đồng hồ đơn vị cung cấp nước sạch HIDROCONTA
Để thuận tiện cho quá trình sử dụng đồng hồ đo nước Hidroconta. Vật tư nước Sawavico hướng dẫn cách đọc thông số đồng hồ nước:
– mặt đồng hồ có thể xoay tròn để tiện đọc số 1 cách dễ dàng.
– Hộp số gồm 5 số đen và 2 số đỏ chạy bằng con lăn.
Trong đó:
* 5 số đen là số mét khối đã sử dụng. Từ trái sang phải là: hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị.
* 2 số đỏ là số lít. Từ trái sang phải là hàng trăm và hàng chục
Ví dụ như trên đồng hồ hình ảnh thể hiện 00066 đọc là: 66m3 730 lít.
– Đồng hồ kim :
* Kim đỏ phía dưới. x 0.0001 chỉ hàng đơn vị. Tức là khi kim quay một vòng là 01 lít.
* Kim đỏ phía trên x 0.001 chỉ hàng chục. Nghĩa là khi kim quay một vòng là 10 lít.
Ví dụ như trên đồng hồ hình ảnh thể hiện đọc là: 66m3 736,75 lít.
– mặt đồng hồ có thể xoay tròn để tiện đọc số 1 cách dễ dàng.
– Hộp số gồm 5 số đen và 2 số đỏ chạy bằng con lăn.
Trong đó:
* 5 số đen là số mét khối đã sử dụng. Từ trái sang phải là: hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị.
* 2 số đỏ là số lít. Từ trái sang phải là hàng trăm và hàng chục
Ví dụ như trên đồng hồ hình ảnh thể hiện 00066 đọc là: 66m3 730 lít.
– Đồng hồ kim :
* Kim đỏ phía dưới. x 0.0001 chỉ hàng đơn vị. Tức là khi kim quay một vòng là 01 lít.
* Kim đỏ phía trên x 0.001 chỉ hàng chục. Nghĩa là khi kim quay một vòng là 10 lít.
Ví dụ như trên đồng hồ hình ảnh thể hiện đọc là: 66m3 736,75 lít.
Tin liên quan
- Các loại van công nghiệp phổ biến: van cổng, van bướm, van bi, van một chiều
- Sản phẩm mới: Bình chữa cháy ABC 4Kg dạng bột của công ty cơ khí 83 BQP
- Phụ kiện HDPE hàn đối đầu là gì ?
- Foot valve là gì? Nguyên lý hoạt động của Rọ Lọc .
- HƯỚNG DẪN HÀN ĐIỆN TRỞ ỐNG HDPE
- Ống nhựa uPVC và PVC: So sánh chi tiết và cách chọn phù hợp
- Cách đọc đồng hồ đo nước Hidroconta
- Tìm Hiểu Về Đồng Hồ Đo Nước
Có thể bạn quan tâm
-
Hướng dẫn lắp đặt đồng hồ nước đúng kỹ thuật: đoạn ống thẳng, lọc rác, vị trí và bảo trì
-
Phụ kiện inox ren SUS304 và SUS316: phân biệt mác thép, chuẩn ren BSP/NPT và cách lắp kín
-
Bảo trì máy hàn ống HDPE: đĩa gia nhiệt, tấm bào và hệ thủy lực đúng cách
-
Van cổng là gì? Ty chìm và ty nổi, nêm bọc cao su và tiêu chuẩn AWWA C509/C515, EN 1074
-
Đồng hồ nước điện từ và siêu âm: nguyên lý, ưu nhược điểm và ứng dụng DMA giảm thất thoát
-
Đai khởi thủy và khớp nối mềm gang cho ống HDPE: cấu tạo, lắp đặt và tiêu chuẩn EN 545, ISO 2531
-
So sánh tiêu chuẩn hàn đối đầu ống HDPE: DVS 2207-1, ASTM F2620 và ISO 21307
-
Van bướm là gì? Cấu tạo, phân loại wafer/lug/mặt bích và tiêu chuẩn API 609, EN 593
-
Cấp chính xác đồng hồ nước theo ISO 4064 và OIML R49: giải mã Q1, Q2, Q3, Q4 và tỷ số R
-
Tiêu chuẩn ISO 4427 và EN 12201 cho ống HDPE: giải mã PE80, PE100, PE100-RC, SDR và PN
-
Các lỗi thường gặp khi hàn ống HDPE và cách khắc phục
-
Van giảm áp và van xả khí trong hệ cấp nước: vai trò và cách lắp đặt
-
Cách đọc chỉ số đồng hồ nước và phát hiện thất thoát, rò rỉ
-
So sánh các phương pháp nối ống HDPE: hàn đối đầu, hàn điện trở và mặt bích
-
Quy trình hàn đối đầu ống HDPE đúng chuẩn: nhiệt độ, áp lực, thời gian
-
Cách chọn van công nghiệp: vật liệu, áp lực (PN/Class) và kiểu kết nối














